Trang chủ Tin tức

Trường Tiểu học Vạn Phúc thông báo thể lệ cuộc thi Sáng tạo trẻ chủ đề “Đổi mới sáng tạo vì môi trường sống bền vững”

13/02/2021 246
Cuộc thi Sáng tạo trẻ với chủ đề “Đổi mới sáng tạo vì môi trường sống bền vững” nằm trong khuôn khổ Ngày hội CNTT và STEM ngành GDĐT quận Ba Đình năm học 2020-2021 được tổ chức nhằm mục đích khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật, vận dụng kiến thức học đường, CNTT để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống và chuẩn bị cho các Cuộc thi Khoa học kỹ thuật, CNTT cấp cao hơn.

Điều 2. Đơn vị tổ chức

Phòng GDĐT quận Ba Đình phối hợp cùng Công ty Cổ phần Giáo dục KDI (viết tắt là Công ty KDI) đồng tổ chức. Công ty KDI sẽ tham gia tập huấn, hỗ trợ các đội dự thi và tổ chức các vòng thi sơ loại và chung kết.

Điều 3. Đối tượng dự thi

Học sinh các trường Tiểu học và THCS trên địa bàn quận Ba Đình. Mỗi trường đăng ký tối thiểu 01 đề tài, tối đa 03 đề tài, mỗi đề tài không quá 03 thành viên tham gia thực hiện. Mỗi nhóm cần đăng ký một giáo viên/người hướng dẫn đề tài.

Điều 4. Lĩnh vực thi

Học sinh lên ý tưởng, thiết kế, chế tạo, xây dựng mô hình, sản phẩm sáng tạo nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường sống, tạo ra môi trường sống sạch hơn, bền vững hơn. Tiêu chí của sản phẩm là ý tưởng sáng tạo, tiết kiệm, có tính ứng dụng cao. Ngoài các sản phẩm kỹ thuật, đề tài dự thi có thể là các tác phẩm tuyên truyền, các sản phẩm số từ lập trình... có tác dụng nâng cao ý thức, ứng dụng nhằm tạo ra môi trường sống bền vững hơn.

Một số ví dụ gợi ý:

- Hệ thống tưới nhỏ giọt để tiết kiệm nước;

- Hệ thống xử lý rác thải;

- Hệ thống điều khiển ánh sáng tự động…

- Giải pháp tuyên truyền giữ gìn môi trường ở trường học sạch sẽ hơn;

- Giải pháp thu gom, phân loại rác;

- Giải pháp trồng cây trong các gia đình.

STT

Tên nhóm lĩnh vực

Tên lĩnh vực cụ thể

1

Khoa học động vật

Hành vi; Tế bào; Sự phát triển; Sinh thái; Di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lý; Hệ thống và tiến hóa; Lĩnh vực khác

2

Khoa học xã hội và hành vi

Tâm lý học phát triển và lâm sàng; Tâm lý học nhận thức;

Tâm sinh lý học; Xã hội học và tâm lý xã hội; Lĩnh vực khác

3

Hoá sinh

Hoá sinh phân tích; Hóa sinh đại cương; Hóa sinh y; Hoá sinh cấu trúc; Lĩnh vực khác

4

Y sinh và Khoa học sức khoẻ

Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lý học và Bệnh lý học; Lĩnh vực khác

5

Sinh học tế bào và phân tử

Sinh lý tế bào; Di truyền; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học thần kinh; Lĩnh vực khác

6

Kĩ thuật Y Sinh

Vật liệu Y Sinh; Cơ chế Sinh học; Thiết bị Y sinh; Kỹ thuật tế bào và mô; Sinh học tổng hợp…

7

Hoá học

Hoá học phân tích; Hóa học tính toán; Hóa môi trường; Hoá vô cơ; Hóa vật liệu; Hoá hữu cơ; Hoá lý; Lĩnh vực khác

8

Sinh học trên máy tính và Sinh - Tin

Kỹ thuật y sinh; Mô hình sinh học tính toán; Tiến hóa học tính toán; Thần kinh học tính toán; Dược lý học tính toán; Di truyền; Lĩnh vực khác

9

Khoa học trái đất và môi trường

Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái; Địa chất; Nước; Lĩnh vực khác

10

Hệ thống nhúng

Mạch; Vật dụng kết nối internet; Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Xử lý tín hiệu; Lĩnh vực khác

11

Năng lượng: Hóa học

Nhiên liệu thay thế; Khoa học năng lượng tính toán; Nhiên liệu hóa thạch; Phát triển pin nhiên liệu; Pin nhiên liệu vi sinh vật; Năng lượng mặt trời; Lĩnh vực khác

12

Năng lượng: Vật lý

Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Thiết kế bền vững; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió; Lĩnh vực khác

13

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật hàng không và vũ trụ; Kỹ thuật xây dựng dân dụng; Cơ học tính toán; Lý thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kỹ thuật công nghiệp; Kỹ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải; Lĩnh vực khác

14

Kỹ thuật môi trường

Xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học; Cải tạo đất; Kiểm soát ô nhiễm; Quản lý chất thải và tái chế; Quản lý nguồn nước; Lĩnh vực khác

15

Khoa học vật liệu

Vật liệu sinh học; Gốm và thủy tinh; Vật liệu Composite; Lý thuyết và tính toán; Vật liệu từ, quang, điện tử; Vật liệu nano; Polymer; Lĩnh vực khác

16

Toán học

Đại số; Giải tích; Tổ hợp, lý thuyết đồ thị và lý thuyết trò chơi; Hình học và Topo; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê; Lĩnh vực khác

17

Vi sinh

Kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh vật môi trường; Di truyền vi sinh; Vi rút; Lĩnh vực khác

18

Vật lý và thiên văn

Thiên văn học và vũ trụ học; Vật lý nguyên tử, phân tử và quang học; Lý sinh; Vật lý tính toán; Vật lý chất rắn; Đo lường; Điện từ và Plasmas; Cơ học; Vật lý hạt và Vật lý hạt nhân; Quang học, Lasers và Masers; Tính toán lượng tử; Vật lý lý thuyết; Lĩnh vực khác

19

Khoa học thực vật

Nông nghiệp; Tăng trưởng và phát triển; Sinh thái; Di truyền và sinh sản; Bệnh lý thực vật; Sinh lý thực vật; Hệ thống và tiến hóa; Lĩnh vực khác

20

Rô bốt và máy thông minh

Sinh cơ học; Hệ thống biết nhận thức; Lý thuyết điều khiển; Động học rô bốt; Học máy; Lĩnh vực khác

21

Phần mềm hệ thống

Thuật toán; An ninh mạng; Cơ sở dữ liệu; Ngôn ngữ lập trình; Hệ điều hành; Lĩnh vực khác

22

Y học chuyển dịch

Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh; Điều trị; Kiểm định thuốc; Nghiên cứu tiền lâm sàng

Điều 5. Tiêu chí chấm thi

STT

Hạng mục

THANG ĐIỂM

Kém

Trung bình

Khá

Tốt

 

1

Xác định được vấn đề cần giải quyết
(10 điểm)

 

Vấn đề cần giải quyết không liên quan đến sản phẩm
(3 điểm)

Chưa nêu được rõ ràng câu hỏi nghiên cứu, vấn đề cần giải quyết
(5 điểm)

 Nêu được rõ ràng vấn đề cần giải quyết. Chưa nêu được đầy đủ ý tưởng giải pháp
(8 điểm)

Nêu được rõ ràng vấn đề, câu hỏi cần giải quyết. Nêu được rõ ràng ý tưởng giải quyết vấn đề
(10 điểm)

 

2

Thiết kế mô hình sản phẩm, phương pháp thực hiện nghiên cứu
(15 điểm)

Chưa thiết kế được mô hình, không có phương pháp nghiên cứu
(3 điểm)

Thiết kế được một phần mô hình/ Phương pháp nghiên cứu còn thiếu sót
(7 điểm)

Thiết kế được gần đủ mô hình/ Có phương pháp nghiên cứu
(10 điểm)

Thiết kế được hoàn chỉnh mô hình/ Trình bày rõ phương pháp nghiên cứu
(15 điểm)

 

3

Thực hiện, triển khai: biết cách thu thập dữ liệu, biết cách phân tích dữ liệu; thực hiện được mô hình thiết kế và thử nghiệm trong các điều kiện khác nhau (15 điểm)

Không liệt kê các vật liệu và quy trình thực hiện sản phẩm
(3 điểm)

Liệt kê vật liệu còn thiếu nhiều và quy trình chưa rõ ràng
(5 điểm)

Liệt kê các vật liệu và quy trình chính thực hiện sản phẩm, một số thử nghiệm
(10 điểm)

Liệt kê đầy đủ vật liệu, quy trình thực hiện sản phẩm, các thử nghiệm
(15 điểm)

 

4

Tính sáng tạo (10 điểm)

Đã có trong thực tế, không có gì đổi mới
(3 điểm)

Đã có trong thực tế, có thêm vài sự cải tiến nhỏ
(5 điểm)

Đã có trong thực tế, có sáng tạo trong cải tiến
(8 điểm)

Chưa có trong thực tế, ý tưởng mới lạ, không dựa trên hình mẫu có sẵn (10 điểm)

 

5

Tính thực tiễn (10 điểm)

Không có khả năng ứng dụng vào thực tế cuộc sống
(3 điểm)

Cần cải tiến rất nhiều để có thể ứng dụng vào cuộc sống (5 điểm)

Có thể ứng dụng trong học tập, đời sống với một số cải tiến thêm
(8 điểm)

Có thể ứng dụng tốt trong học tập, đời sống (10 điểm)

 

6

Trình bày (poster/sản phẩm)
(10 điểm)

Thiếu poster trình bày sản phẩm
(3 điểm)

Trình bày được các thông tin cơ bản, hình thức còn xấu
(5 điểm)

Trình bày đúng chuẩn poster khoa học, có các thông tin cơ bản (8 điểm)

Đúng tiêu chuẩn poster khoa học, hình thức đẹp, rõ ràng, thông tin đầy đủ
(10 điểm)

 

7

Phỏng vấn, trả lời câu hỏi của BGK (30 điểm)

Không trả lời được các câu hỏi cơ bản về đề tài
(5 điểm)

Chỉ trả lời được một số câu hỏi đơn giản, kỹ năng trình bày còn kém (15 điểm)

Trả lời được rõ ràng các thông tin quan trọng về đề tài, tuy nhiên chưa nắm được đầy đủ các vấn đề
(20 điểm)

Trả lời đầy đủ, rõ ràng các câu hỏi của BGK, chứng tỏ hiểu biết rõ về đề tài, bao gồm quá trình thực hiện, các hạn chế, hướng phát triển…
(30 điểm)

 

Điều 6. Tổ chức thực hiện

a) Đăng kí: Các thầy cô và học sinh (hoặc nhóm học sinh) các trường gửi bản đăng ký theo link trực tuyến https://forms.gle/Wm6SeXx9xXfCMD7F9 trước ngày 21/02/2021.

b) Tập huấn, thực hiện đề tài: Ban Tổ chức sẽ tổ chức phổ biến thông tin cuộc thi, tập huấn cho giáo viên hướng dẫn và các em học sinh tham gia dự thi phương pháp nghiên cứu khoa học bằng hình thức trực tuyến đồng thời hỗ trợ địa điểm phòng LAB sáng chế với đầy đủ các công cụ, các giáo viên chuyên môn hướng dẫn trong quá trình các em thực hiện đề tài. Kế hoạch và thời gian tập huấn Ban Tổ chức sẽ gửi các trường trước ngày 25/02/2021.

c) Vòng Sơ loại: Tổ chức dự kiến vào ngày 12/3/2021. Sau Vòng Sơ loại, căn cứ vào kết quả, Ban Tổ chức sẽ công bố các đề tài trong mỗi bảng Tiểu học/THCS được tham gia Vòng Chung kết.

d) Vòng Chung kết: Tổ chức dự kiến vào ngày 26/3/2021 để chấm, xếp giải, lựa chọn các dự án tham gia trưng bày trong “Ngày hội CNTT và STEM” đồng thời xem xét tham gia các cuộc thi, triển lãm, hội chợ khoa học kỹ thuật và công nghệ thành phố, quốc gia nếu có trong năm 2021.

Điều 7. Thông tin liên hệ

Trong quá trình triển khai, nếu có gì thắc mắc, cần sự trợ giúp của Ban Tổ chức, quý Nhà trường và các em học sinh có thể liên hệ:

- Về Phòng GDĐT quận qua đ/c Đặng Thị Thùy Nga theo số điện thoại: 0888688998, email: ngadtt.gdbd@gmail.com;

- Hoặc về Công ty KDI qua thầy giáo Nguyễn Kim Thắng theo số điện thoại: 0943 032 223, email: thang.nguyen@kdi-edu.vn./.

 

 


Tác giả: Ban truyền thông trường Tiểu học Vạn Phúc

Đánh giá:
Tổng số điểm của bài viết là: 0/5 trong 0 đánh giá

Chia sẻ: